Dự án FGMC
ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU
Tên hoạt động: Đánh giá khả năng tuân thủ của các hộ gia đình sản xuất cà phê đối với quy định trách nhiệm giải trình của EUDR
1. Bối cảnh
Ngày 06/12/2022, Ủy Ban châu Âu đã thông qua quy định các sản phẩm không gây mất rừng, suy thoái rừng được phép xuất nhập khẩu vào EU Viết tắt là EUDR (European Parliament, 2023). Sau khi được thông qua và đưa vào áp dụng, quy định sẽ đảm bảo rằng 07 hàng hóa chính được đưa vào thị trường EU là các mặt hàng không gây mất rừng và suy thoái rừng (Dürr et al.; European Parliament, 2023). Quy định này giúp ngăn chặn đáng kể tình trạng mấtrừng và suy thoái rừng toàn cầu, giảm phát thải khí nhà kính và bảo tồn đa dạng sinh học. Khi EUDR chính thức có hiệu lực, tất cả các công ty có liên quan đến các mặt hàng này sẽ phải tiến hành thẩm định nghiêm ngặt khi nhập khẩu vào thị trường EU hoặc xuất khẩu từ thị trường EU. (Cosimo et al., 2024; Li et al., 2024).
EUDR yêu cầu các doanh nghiệp, người sản xuất (nông dân) sẽ phải chứng minh rằng các sản phẩm đều không gây mất rừng (được sản xuất trên đất không phải là đất rừng sau ngày 31 tháng 12 năm 2020) và hợp pháp (tuân thủ tất cả các luật hiện hành có liên quan có hiệu lực tại quốc gia sản xuất). Quy định này không chỉ giúp giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ đa dạng sinh học mà còn giúp đảm bảo sinh kế của hàng triệu người, bao gồm cả người dân và cộng đồng địa phương trên khắp thế giới, những người phụ thuộc nhiều vào hệ sinh thái rừng.
Đây là một thách thức lớn cho xuất khẩu nông sản Việt Nam vào EU, trong đó có các sản phẩm cà phê - mặt hàng chiếm 16,1% thị phần EU và 40% tổng lượng tiêu thụ cà phê của Việt Nam. Việt Nam được biết đến là một trong những quốc gia hàng đầu thế giới về quy mô và năng suất cà phê. Diện tích và sản lượng cà phê có xu hướng tăng liên tục trong những năm gần đây. Năm 2022, diện tích trồng cà phê của cả nước là gần 700 nghìn ha, tổng sản lượng đạt hơn hai triệu tấn (GSO, 2023). Năng suất cà phê của Việt Nam đạt mức trung bình là 2,6 tấn/ha nhân đối với cà phê Robusta và 1,4 tấn nhân/ha đối với cà phê Arabica. Cà phê từ lâu đã trở thành một phần không thể tách rời của nền kinh tế Việt Nam, đóng góp 3% vào GDP và khoảng 15% kim ngạch xuất khẩu nông sản (Conway, 2020). Cà phê Robusta được trồng phổ biến ở Tây Nguyên, chiếm 95% sản lượng cà phê của Việt Nam (Kouadio et al., 2021). Cà phê đã và đang mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho 500 nghìn hộ dân (Pham et al., 2022). Với vai trò to lớn của mình trong nền kinh tế Việt Nam, việc tuân thủ EUDR vừa là cơ hộI những cũng vừa là thách thức.
Trong bối cảnh hơn 90% các hộ sản xuất cà phê là các hộ sản xuất quy mô nhỏ, diện tích bình quân dưới 2 ha (Hung Anh &Bokelmann, 2019), việc tuân thủ các quy định của EUDR là vấn đề cần được quan tâm nhằm đảm bảo cho ngành sản xuất cà phê Việt Nam được bền vững. Do đó, đánh giá khả năng tuân thủ của hộ sản xuất cà phê quy mô nhỏ đối với EUDR sẽ có một ý nghĩa quan trọng trong phát triển cà phê cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn.
Trước đó, nghiên cứu này đã được thực hiện tại 04 tỉnh: ĐắkLắk và Lâm Đồng ở vùng Tây Nguyên, Sơn La và Điện Biên ở vùng Tây Bắc. Việc thực hiện nghiên cứu tại 4 tỉnh này đã cung cấp một bức tranh tương đối tổng quát về khả năng tuân thủ của các hộ trồng cà phê Robusta và Arabica tại 02 vùng trồng cà phê chính ở Việt Nam. Tuy vậy, Robusta vẫn là cây cà phê chủ lực và phổ biến ở vùng Tây Nguyên-Việt Nam. Do vậy, để có được thông tin đầy đủ và mang tính đại diện cũng như làm sâu thêm các kết quả nghiên cứu trước đó, Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững (SRD) tuyển chuyên gia để triển khai mở rộng nghiên cứu “Đánh giá khả năng tuân thủ của các hộ gia đình sản xuất cà phê đối với quy định trách nhiệm giải trình của EUDR” tại 2 tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên là Đắk Nông và Gia Lai. Nghiên cứu này được tài trợ bởi dự án FGMC.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
2.2. Mục tiêu cụ thể
3. Nội dung công việc
4. Phương pháp
Nghiên cứu sẽ triển khai thành hai bước, điều này nhằm đảm bảo các thông tin định lượng sau khi được thu thập sẽ được bổ sung, hỗ trợ từ các dữ liệu định tính.
Bước 1: Điều tra thu thập thông tin định lượng
Bước 2: Điều tra thu thập thông tin định tính
5. Phạm vi nghiên cứu
6. Kết quả mong đợi
1/ Bộ cơ sở dữ liệu làm căn cứ thực hiện các giám sát EUDR trong tương lai
2/ Báo cáo kết quả nghiên cứu tổng hợp từ 6 tỉnh.
3/ Bản tin chính sách (Đề xuất các giải pháp, các chính sách nhằm hỗ trợ hộ sản xuất cà phê thực hiện đầy đủ các yêu cầu của EUDR).
7. Dự trù kinh phí, nhân lực
8. Nhân lực
Trưởng nhóm: Tiến sĩ hay Thạc sĩ về kinh tế, lâm nghiệp, nông nghiệp có ít nhất 10 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành nông nghiệp. Trưởng nhóm nghiên cứu chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ dự án nghiên cứu, bao gồm: Định hướng nghiên cứu, giám sát, viết báo cáo, đảm bảo chất lượng của quá trình nghiên cứu, lấy góp ý từ các bên liên quan.
Phó nhóm: Có bằng thạc sĩ hay cử nhân về nông nghiệp, lâm nghiệp, kinh tế, xã hội học. Có ít nhất 7 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu về nông nghiệp phát triển nông thôn. Vai trò của phó trưởng nhóm là hỗ trợ trưởng nhóm trong việc quản lý, triển khai các hoạt động nghiên cứu, tham gia làm sạch và xử lý số liệu, viết và phụ trách các phần cụ thể của báo cáo.
Trợ lý: Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu, điều tra, thu thập, phân tích và xử lý thông tin. Chuyên gia này có nhiệm vụ phối hợp với trưởng nhóm và phó trưởng nhóm trong phân tích, xử lý số liệu thu thập theo yêu cầu đặt ra trong nghiên cứu, đảm bảo tính chính xác của số liệu.
9. Yêu cầu công việc
Trưởng nhóm: Chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện đánh giá, chịu trách nhiệm về chất lượng nghiên cứu đồng thời theo dõi, giám sát hỗ trợ và đảm bảo tiến độ nghiên cứu đề ra. Các công việc của trưởng nhóm được trình bày như bên dưới.
|
STT |
Công việc |
Số ngày công |
Kết quả mong đợi |
|
1 |
Xây dựng công cụ thu thập thông tin bổ sung |
6 |
Bộ công cụ thu thập thông tin bổ sung được hoàn thiện và áp dụng. |
|
2 |
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu chi tiết |
6 |
Đề cương và kế hoạch nghiên cứu chi tiết được xây dựng, làm cơ sở cho các bước tiếp theo |
|
3 |
Chủ trì thu thập thông tin cho nghiên cứu |
12 |
Thông tin thực địa được thu thập đầy đủ, chính xác, phục vụ nghiên cứu. |
|
4 |
Chủ trì xử lý số liệu đã thu thập |
8 |
Bộ số liệu đã thu thập được xử lý, đảm bảo chất lượng và sẵn sàng phân tích. |
|
5 |
Viết báo cáo |
8 |
Báo cáo đánh giá được hoàn thiện, phản ánh kết quả nghiên cứu. |
|
6 |
Lấy ý kiến góp ý, phản biện cho báo cáo |
8 |
Ý kiến góp ý và phản biện từ các bên liên quan được tổng hợp để cải thiện báo cáo |
|
7 |
Hoàn thiện báo cáo, chia sẻ báo cáo với các bên liên quan |
5 |
Báo cáo được chia sẻ rộng rãi với các bên liên quan |
|
8 |
Viết bản tin chính sách |
6 |
Bản tin chính sách được soạn thảo và phổ biến. |
|
9 |
Hướng dẫn đào tạo thu thập dữ liệu |
5 |
Người được đào tạo nắm vững kỹ năng thu thập dữ liệu, đảm bảo chất lượng thông tin đầu vào. |
|
|
Tổng số ngày |
64 ngày |
|
Phó nhóm: Phối hớp với trưởng nhóm triển khai thực hiện đánh giá, chịu trách nhiệm trước trưởng nhóm về các công việc cũng như chất lượng công việc đã được giao, công việc của phó nhóm bao gồm:
|
STT |
Công việc |
Số ngày công |
Kết quả mong đợi |
|
1 |
Chủ trì quá trình thu thập thông tin tại hiện trường |
12 |
Các thông tin thực địa được thu thập đầy đủ, chính xác, hỗ trợ quá trình nghiên cứu |
|
2 |
Viết nội dung chuyên đề theo yêu cầu |
14 |
Báo cáo chuyên đề được hoàn thiện theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng nội dung |
|
3 |
Tham gia xử lý số liệu định lượng và định tính |
14 |
Số liệu định lượng và định tính được xử lý, đáp ứng yêu cầu phân tích và báo cáo |
|
4 |
Tham gia cuộc họp tham vấn cho báo cáo |
10 |
Tham gia hiệu quả trong các cuộc họp tham vấn, đóng góp ý kiến quan trọng cho báo cáo |
|
5 |
Tham gia phát triển công cụ |
10 |
Bộ công cụ hỗ trợ nghiên cứu được hoàn thành và sẵn sàng sử dụng |
|
6 |
Tham gia viết các bản tin chính sách |
14 |
Các bản tin chính sách được biên soạn và hoàn thiện |
|
|
Tổng số ngày |
72 ngày |
|
Trợ lý: Hỗ trợ cho trưởng nhóm và phó nhóm trong quá trình thực hiện nghiên cứu, chịu trách nhiệm trước trưởng nhóm và phó nhóm về các hoạt động cũng như chất lượng công việc đã được xác định:
|
STT |
Công việc |
Số ngày công |
Kết quả mong đợi |
|
|
1 |
Hỗ trợ tổng hợp thông tin tổng quan, thứ cấp |
10 |
Các thông tin tổng quan và thứ cấp được thu thập, tổng hợp đầy đủ, hỗ trợ quá trình nghiên cứu |
|
|
2 |
Hỗ trợ nhập, tổng hợp số liệu đã thu thập từ hiện trường |
10 |
Số liệu từ hiện trường được nhập liệu và tổng hợp chính xác, sẵn sàng cho các bước xử lý tiếp theo |
|
|
3 |
Xử lý số liệu cho báo cáo nghiên cứu |
10 |
Số liệu được xử lý, đáp ứng yêu cầu phân tích và lập báo cáo nghiên cứu |
|
|
4 |
Hỗ trợ cuộc họp tham vấn thông tin |
7 |
Các cuộc họp tham vấn được hỗ trợ tổ chức, đảm bảo thông tin cần thiết được thu thập và phản hồi |
|
|
5 |
Hỗ trợ liên lạc và phối hợp với các bên liên quan |
8 |
Liên lạc và phối hợp với các bên liên quan được thực hiện hiệu quả, đảm bảo tiến độ và chất lượng điều tra, khảo sát |
|
|
|
Tổng số ngày |
45 ngày |
|
|
10. Kế hoạch thực hiện
Các hoạt động nghiên cứu sẽ được tiến hành trong khoảng thời gian 5 tháng, từ tháng 10/2024 và sẽ kết thúc vào cuối tháng 2 năm 2025.
11. Thời hạn nộp đề xuất
Hồ sơ cần nộp trực tiếp trước 17h00’ ngày 30/09/2024 (Không nộp qua đường gửi Email)
Nơi nhận: Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững (SRD) số 31 Ngõ 19, Phố Kim Đồng, P. Giáp Bát- Hoàng Mai-Hà Nội
Chuyên gia quan tâm, vui lòng liên hệ địa chỉ email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.