ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU
ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ
Dự án: "Giảm nhẹ và Thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông lâm nghiệp vùng núi Tây Bắc – Giai đoạn 2" (Vm076)
Được tài trợ bởi BfdW
Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững (SRD) là một tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA), hoạt động với sứ mệnh hỗ trợ các cộng đồng nông thôn, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số và các nhóm dễ bị tổn thương, nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên và cải thiện sinh kế theo hướng bao trùm và bền vững.
Dự án "Giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông lâm nghiệp vùng núi Tây Bắc – Giai đoạn 2” với mã số VM076, được tổ chức Bánh mỳ cho Thế giới tài trợ, được Trung tâm SRD thực hiện và phối hợp với Chi cục Trồng trọt và BVTV, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sơn La và UBND 4 xã dự án gồm xã Muổi Nọi, xã Nậm Lầu, xã Bình Thuận và xã Mường É từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2026. Tổng kinh phí của dự án là 940.000 EUR (Chín trăm bốn mươi nghìn Euro), trong đó vốn viện trợ không hoàn lại từ nhà tài trợ là 705.000 EUR, vốn đối ứng từ các đối tác tại tỉnh Sơn La là 235.000 EUR và Trung tâm SRD đóng góp là 17.654 EUR.
Dự án được xây dựng trên cơ sở kế thừa những kết quả của giai đoạn trước, hướng tới tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua việc phát triển các mô hình nông lâm nghiệp bền vững, thúc đẩy quản lý tài nguyên thiên nhiên có sự tham gia của cộng đồng, tăng cường vai trò của phụ nữ và người dân tộc thiểu số trong phát triển sinh kế, đồng thời nâng cao năng lực của chính quyền địa phương, các tổ chức cộng đồng và các nhóm nông dân trong lập kế hoạch và triển khai các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu.
Mục tiêu tổng thể của dự án nhằm hỗ trợ cộng đồng ở khu vực Tây Bắc Việt Nam giảm nghèo, giảm thiểu phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững và cam kết của Việt Nam tại COP26. Từ mục tiêu tổng thể, dự án đã đưa ra 3 mục tiêu cụ thể cần đạt được sau 3 năm, bao gồm:
Mục tiêu 1: Năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu trong nông lâm nghiệp cho cộng đồng trong vùng dự án được tăng cường.
Mục tiêu 2: Năng lực triển khai, thực hiện tích lũy (lưu trữ) các-bon và giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp trong khu vực dự án được tăng lên.
Mục tiêu 3: Các can thiệp của dự án được lồng ghép vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Sau gần ba năm triển khai, dự án sẽ kết thúc vào cuối năm 2026. Theo quy định của nhà tài trợ và kế hoạch quản lý dự án, SRD sẽ tiến hành Đánh giá cuối kỳ nhằm xem xét một cách độc lập, khách quan và toàn diện những kết quả đạt được của dự án; đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu, kết quả đầu ra và các chỉ số đã cam kết; đồng thời phân tích tính phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động và tính bền vững của các can thiệp dự án.
Để thực hiện nhiệm vụ này, dự án cần tuyển một NHÓM chuyên gia độc lập gồm 01 chuyên gia chính và 02 chuyên gia hỗ trợ nhằm đánh giá kết quả và tác động của dự án. Việc ứng tuyển, xét duyệt chuyên gia và quá trình thực hiện đánh giá tại cộng đồng, hoàn thiện và nộp báo cáo đánh giá sẽ tuân thủ các quy định, yêu cầu của nhà tài trợ. Báo cáo cuối cùng phải được gửi cho SRD trước ngày 15/11/2026. Dưới đây là thông tin cụ thể của dự án và hoạt động đánh giá.
Các đối tác chính của dự án gồm:
Việc đánh giá phải đáp ứng các mục tiêu sau
a)Đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu của dự án, kết quả và tác động, bài học kinh nghiệm và khuyến nghị, khả năng nhân rộng các giải pháp hiệu quả và lập kế hoạch khả thi cho các can thiệp tiếp theo tại 4 xã dự á
b)Đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu và kết quả của dự án thông qua việc phân tích các chỉ số và kết quả thực hiện so với kế hoạch ban đầu. Nội dung đánh giá tập trung vào. Mức độ hoàn thành các hoạt động và đầu ra của dự án theo kế hoạch đã đề ra; Mức độ đạt được các chỉ số đầu ra của dự án; Mức độ tham gia của các nhóm mục tiêu, đặc biệt là phụ nữ và các nhóm dễ bị tổn thương trong các hoạt động của dự án; Đóng góp của dự án đối với việc nâng cao nhận thức, năng lực và thực hành của cộng đồng; Hiệu quả của các cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan trong tổ chức triển khai dự án và sự phù hợp của các hoạt động với nhu cầu và định hướng phát triển địa phương.
c)Đánh giá và phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong quá trình triển khai dự án, nhằm hiểu rõ các điều kiện đã hỗ trợ hoặc cản trở việc đạt được các kết quả mong muốn.
d)Đánh giá về quản lý và tổ chức dự án, đảm bảo đối tác dự án có thể làm tốt về trách nhiệm của họ hay không.
e)Đánh giá năng lực của các đối tác địa phương và đưa ra các khuyến nghị để cải thiện hoặc phát huy hơn nữa năng lực của họ/ đóng góp của họ cho dự án.
f)Đánh giá bài học kinh nghiệm và khuyến nghị có thể được áp dụng và nhân rộng các giải pháp, mô hình của dự án tại địa phương sau khi dự án kết thúc.
g)Khuyến nghị cho việc lồng ghép các kết quả, tác động của dự án trong các chương trinh phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, sau khi dự án kết thúc.
Đánh giá cuối kỳ được thực hiện dựa trên 05 tiêu chí đánh giá chuẩn của DAC/OECD, theo hướng dẫn của nhà tài trợ BftW, cụ thể như sau:
- Mục tiêu và thiết kế của dự án có còn phù hợp với nhu cầu ưu tiên của người hưởng lợi và bối cảnh phát triển hiện nay hay không?
- Dự án đã phản ánh đầy đủ các thách thức về biến đổi khí hậu, sinh kế và quản lý tài nguyên thiên nhiên tại địa bàn can thiệp hay chưa?
- Các hoạt động của dự án có phù hợp với chiến lược phát triển của địa phương cũng như các chính sách quốc gia liên quan hay không?
- Dự án đã lồng ghép hiệu quả các vấn đề về bình đẳng giới, hòa nhập xã hội và sự tham gia của đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?
- Các mục tiêu, chỉ số và kết quả của dự án đã đạt được hoặc có khả năng đạt được ở mức độ nào?
- Các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc đạt được hoặc không đạt được các mục tiêu, chỉ số và kết quả của dự án là gì?
- Các mục tiêu ban đầu đưa ra có thực tế không?
- Các nguồn lực của dự án đã được sử dụng hiệu quả và hợp lý hay chưa?
- Cơ chế quản lý, điều phối và phối hợp giữa SRD, đối tác địa phương và cộng đồng có hiệu quả không?
- Tiến độ thực hiện dự án có đáp ứng kế hoạch ban đầu hay không?
- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai dự án?
- Dự án đã đạt được các mục tiêu và kết quả đề ra ở mức độ nào?
- Những kết quả nổi bật của dự án là gì?
- Các yếu tố nào góp phần vào thành công hoặc hạn chế việc đạt được kết quả?
- Các mô hình sinh kế được hỗ trợ có đáp ứng nhu cầu và mang lại lợi ích thiết thực cho người dân hay không?
- Người hưởng lợi đã cải thiện kiến thức, kỹ năng và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu như thế nào sau khi tham gia dự án?
- Nguồn lực tài chính, nhân sự và thời gian có được sử dụng hợp lý để đạt kết quả không?
- Các mục tiêu có đạt được đúng hạn không? Chi phí trên đầu hưởng lợi của các can thiệp chính có hợp lý không?
- Hệ thống và năng lực quản lý, điều hành và điều phối của SRD cùng các đối tác tại tỉnh Sơn La có đáp ứng yêu cầu không?
- Dự án đã tạo ra những thay đổi gì đối với sinh kế, thu nhập và khả năng chống chịu của người dân trước biến đổi khí hậu?
- Dự án đã góp phần như thế nào vào việc tăng cường quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
- Nhận thức và năng lực về thích ứng BĐKH, Kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp tuần hoàn của người dân cộng đồng và các bên liên quan tại tỉnh Sơn La thay đổi như thế nào?
- Những thay đổi về vai trò của phụ nữ, người dân tộc thiểu số và các nhóm yếu thế trong quá trình phát triển sinh kế là gì?
- Có những tác động ngoài mong đợi nào (tích cực hoặc tiêu cực) phát sinh trong quá trình thực hiện dự án không?
- Các kết quả của dự án có khả năng được duy trì sau khi kết thúc tài trợ hay không?
- Chính quyền địa phương và các tổ chức cộng đồng đã sẵn sàng tiếp tục duy trì các mô hình và kết quả của dự án ở mức độ nào?
- Những yếu tố nào sẽ hỗ trợ hoặc cản trở tính bền vững của dự án?
- Có những bài học kinh nghiệm và khuyến nghị nào cần được xem xét để thiết kế các chương trình tiếp theo?
Hoạt động đánh giá cuối kỳ sẽ được thực hiện theo cách tiếp cận có sự tham gia (Participatory Approach), bảo đảm tính độc lập, khách quan, minh bạch và dựa trên bằng chứng. Quá trình đánh giá cần kết hợp các phương pháp định tính và định lượng nhằm thu thập đầy đủ thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, qua đó đưa ra các nhận định và khuyến nghị có cơ sở khoa học và thực tiễn.
Nhóm chuyên gia cần xây dựng phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu, phạm vi và bối cảnh của dự án, đồng thời đảm bảo sự tham gia của các bên liên quan trong suốt quá trình đánh giá.
4.1 Cách tiếp cận
4.2 Phương pháp đánh giá
Việc đánh giá dự kiến sẽ được thực hiện bởi một nhóm chuyên gia với 01 chuyên gia chính và 02 chuyên gia hỗ trợ. Nhóm chuyên gia sẽ thực hiện công việc từ tháng 9 đến tháng 11/2026. Nhóm cán bộ SRD và đối tác dự án sẽ tham gia hoạt động đánh giá với tư cách thúc đẩy, hỗ trợ.
Nhóm chuyên gia chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết và triển khai hoạt động đánh giá sau khi được lựa chọn. Dự kiến hoạt động đánh giá sẽ được thực hiện trong khoảng 81 ngày làm việc cho cả nhóm chuyên gia. Tổng kinh phí cho công của 03 chuyên gia của hoạt động đánh giá tối đa là 200,000,000đ (Hai trăm triệu đồng), đã bao gồm thuế TNCN. Các chi phí như ăn, nghỉ, đi lại khi tiến hành đánh giá tại thực địa sẽ do dự án chi trả theo định mức.
Nhóm chuyên gia sẽ tiến hành các công việc chính, với khung thời gian dự kiến như sau::
|
Stt |
Hoạt động |
Chuyên gia chính |
Trợ lý chuyên gia 1 |
Trợ lý chuyên gia 2 |
Thời gian dự kiến |
|
1 |
Xem xét các tài liệu liên quan đến dự án, xây dựng đề cương nội dung và phương pháp đánh giá cụ thể, lập kế hoạch chi tiết đánh giá thực địa, đề cương báo cáo đánh giá |
0 ngày |
05 ngày |
05 ngày |
Tuần 4 tháng 9 |
|
2 |
Hoàn thiện đề cương nội dung và phương pháp đánh giá, công cụ thu thập dữ liệu, khung báo cáo đánh giá |
05 ngày |
0 ngày |
0 ngày |
Tuần 1 tháng 10 |
|
3 |
Thu thập thông tin tại thực địa (các cuộc họp, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu, phỏng vấn bảng hỏi….) |
10 ngày |
10 ngày |
10 ngày |
Tuần 2 – tuần 3 tháng 10 |
|
4 |
Tổng hợp và xử lý số liệu |
0 ngày |
5 ngày |
5 ngày |
Tuần 4 tháng 10 |
|
5 |
Phân tích dữ liệu |
05 ngày |
0 ngày |
0 ngày |
Tuần 4 -5 tháng 10 |
|
6 |
Viết dự thảo báo cáo và gửi cho SRD góp ý (bản tiếng Việt) |
0 ngày |
05 ngày |
05 ngày |
Tuần 1 tháng 11 |
|
7 |
Lấy ý kiến của các bên liên quan tại Sơn La và SRD |
02 ngày |
02 |
02 ngày |
Tuần 2 tháng 11 |
|
8 |
Bổ sung, hoàn thiện báo cáo cuối cùng và báo cáo tóm tắt dựa trên các góp ý, bổ sung từ các bên liên quan của dự án và ý kiến của SRD (gửi cả bản tiếng Việt và tiếng Anh) |
05 ngày |
0 ngày |
0 ngày |
Tuần 2 tháng 11 |
|
|
Tổng số ngày công của các chuyên gia |
27 ngày |
27 ngày |
27 ngày |
|
Việc đánh giá cần được thực hiện trong khoảng từ tháng 9 đến tháng 11/2026. Dự thảo báo cáo đánh giá phải được gửi đến SRD trong tuần thứ 1 của tháng 11/2026. Báo cáo cuối cùng và Tóm tắt những kết quả, phát hiện và khuyến nghị sẽ được chuyên gia hoàn thiện và gửi SRD trong tuần thứ 2 của tháng 11/2026.
Các chuyên gia đánh giá phải đề xuất lịch trình cho các hoạt động, đặc biệt là các chuyến đánh giá tại thực địa, để SRD và các đối tác địa phương có thể sắp xếp các công việc tổ chức và hậu cần.
Báo cáo đánh giá cuối kỳ phải được xây dựng trên cơ sở các bằng chứng thu thập được trong quá trình đánh giá, bảo đảm tính khách quan, trung thực và có khả năng kiểm chứng. Các nhận định, kết luận và khuyến nghị cần được phân tích rõ ràng, logic và dựa trên các thông tin, dữ liệu đáng tin cậy. Các phần chính của báo cáo có thể theo cấu trúc dưới đây, nhưng không giới hạn, bao gồm:
Phần 1 nên mô tả dự án và bối cảnh dự án làm cơ sở cho các phần phân tích và đánh giá tiếp theo. Các khía cạnh cần được xem xét:
oBối cảnh dự án và điều kiện khung;
oMục tiêu;
oChiến lược/phương pháp tiếp cận dự án;
oMô tả các hoạt động của dự án. Có sự khác biệt giữa các hoạt động theo kế hoạch và những hoạt động thực sự được thực hiện không?;
oMô tả các nhóm mục tiêu. Có bao nhiêu người đã đạt được thông qua các hoạt động?;
oCơ cấu tổ chức; Quản trị dự án hoạt động như thế nào?
o……
Phần 2 nên tập trung vào những phát hiện liên quan đến các câu hỏi được liệt kê ở trên trong 'Các vấn đề chính'. Đây là phần chính để trình bày và phân tích dữ liệu/ số liệu đánh giá.
Mục 3 cần nêu rõ kết luận. Sẽ cần được phân biệt rõ ràng với các phát hiện chính, kết quả và cung cấp câu trả lời cho các câu hỏi đánh giá chính.
Phần 4 nên bao gồm các khuyến nghị cho các bên liên quan, được định hướng và ưu tiên cho thời gian tiếp theo/ hoặc giai đoạn tiếp theo của dự án. Câu trả lời cho các câu hỏi sau đây cần được cung cấp:
Báo cáo đánh giá phải ghi lại các hoạt động đánh giá cũng như kết quả đánh giá, sẽ đóng vai trò là nguồn tài liệu tham khảo cho các hoạt động tiếp theo. Báo cáo tóm tắt nên viết ngắn gọn, cô đọng và dự kiến khoảng 10 trang. Do đó, nó phải có cấu trúc rõ ràng và hoàn chỉnh.
Chuyên gia chính sẽ viết báo cáo bằng tiếng Việt và tiếng Anh. SRD sẽ đóng góp và có những phản hồi trong dự thảo báo cáo và chuyên gia chính sẽ hoàn thiện và gửi bản cuối cùng.
- Báo cáo đầy đủ sẽ dự kiến khoảng 50 trang (đã bao gồm cả phụ lục).
- Báo cáo tóm tắt dự kiến khoảng 10 trang.
- Các báo cáo phải được gửi qua email ở định dạng Word (2007 hoặc các phiên bản mới hơn) cho bản nháp, định dạng PDF cho báo cáo cuối cùng, cỡ chữ 12, trong phông chữ Times New Roman hoặc Calibri.
SRD mong muốn tuyển chọn một nhóm chuyên gia độc lập có đủ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng phù hợp để thực hiện hoạt động đánh giá cuối kỳ của dự án.
Nhóm chuyên gia dự kiến gồm 01 Trưởng nhóm (Lead Consultant) và 02 Chuyên gia thành viên (Consultants/Research Associates). Các đơn vị tư vấn có thể đề xuất cơ cấu nhân sự phù hợp hơn nếu chứng minh được tính hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ.
7.1 Đối với chuyên gia chính
- Trình độ Tiến sỹ, có ít nhất 10 năm kinh nghiệm đánh giá dự án bằng phương pháp có sự tham gia và các phương pháp liên quan khác;
- Có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực phát triển sinh kế bền vững, nông nghiệp, lâm nghiệp thích ứng với khí hậu, quản lý nguồn nước/ công trình nước sinh hoạt tại các vùng núi cho người dân tộc thiểu số (đặc biệt tại các cộng đồng tại Đông Bắc và Tây Bắc của Việt Nam);
- Đã có nhiều đánh giá, khảo sát có liên quan đến nội dung đánh giá này cho các tổ chức NGOs trong nước và Quốc tế, hoặc các chương trình lớn của nhà nước;
- Kinh nghiệm và kiến thức về bình đẳng giới và nâng cao năng lực cho phụ nữKỹ năng thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích dữ liệu; kỹ năng giao tiếp, thúc đẩy và hướng dẫn với người dân tộc thiểu số;
- Kỹ năng nói và viết cả tiếng Anh và tiếng Việt tốt.
7.2 Đối với chuyên gia hỗ trợ
- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm đánh giá dự án bằng phương pháp có sự tham gia và các phương pháp liên quan khác;
- Có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong các lĩnh vực phát triển sinh kế bền vững, nông nghiệp, lâm nghiệp thích ứng với khí hậu, quản lý nước dựa vào cộng đồng;
- Kinh nghiệm và kiến thức về bình đẳng giới và nâng cao năng lực cho phụ nữ;
- Kinh nghiệm làm việc với người dân tộc thiểu số và kiến thức về phát triển cộng đồng;
- Kỹ năng thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích dữ liệu; kỹ năng giao tiếp, thúc đẩy và hướng dẫn;
- Kỹ năng nói và viết cả tiếng Anh và tiếng Việt tốt;
- Ưu tiên những chuyên gia đã tham gia các khảo sát và đánh giá cho các dự án / chương trình về nông lâm nghiệp thích ứng với khí hậu, nông nghiệp bền vững và trao quyền cho phụ nữ cho các tổ chức INGOs.
Tất cả các ứng viên cần chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký trước 14:00 PM, ngày 15/09/2026 đến địa chỉ email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. .
Các ứng viên vui lòng nộp các tài liệu đăng ký sau:
Đề xuất mong muốn tham gia đánh giá, không được vượt quá (04 trang), nêu rõ (các) Chuyên gia/ tư vấn đáp ứng như thế nào với các tiêu chí lựa chọn và cách đề xuất đánh giá cuối cùng của dự án mà chuyên gia đáp ứng được;
Đề xuất đánh giá kỹ thuật chi tiết, trong đó có thiết kế và thực hiện nghiên cứu; Mô tả các phương pháp đánh giá được đề xuất; Các công cụ đánh giá; Lịch trình/kế hoạch làm việc với khung thời gian cụ thể cho từng chuyên gia trong nhóm;
Đề xuất tài chính nêu chi tiết về công cho từng chuyên gia, bao gồm 01 chuyên gia chính và 02 chuyên gia hỗ trợ;
CV của ứng viên và CV của 02 chuyên gia hỗ trợ trong nhóm (03 chuyên gia sẽ cùng thực hiện đánh giá);
(Các) Bằng chứng gần đây về báo cáo đánh giá tương tự được viết bởi ứng viên và 2 chuyên gia hỗ trợ; bằng chứng về các mức phí chuyên gia đã được chi trả;
Tên của người giới thiệu/ đề cử./.
HIỂU ĐÚNG MỘT SỐ THUẬT NGỮ TRONG EUDR Nguồn tài liệu: Nội dung bài viết được tổng hợp và biên soạn dựa trên Sổ tay hướng dẫn “Giới thiệu Quy định...
EUDR: TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH THỰC SỰ LÀ GÌ? Theo Quy định về sản phẩm không gây mất rừng của Liên minh châu Âu (EU Deforestation Regulation –...
TẬP HUẤN VỀ QUY ĐỊNH CÁC SẢN PHẨM KHÔNG GÂY MẤT RỪNG CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU (EUDR) Sản xuất cà phê đóng vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp và là một...